Phân hạng các phân khúc xe ô tô tại Việt Nam

hans

Quản trị viên
Thành viên BQT
30/12/18
110
1
18
Phân hạng các phân khúc xe ô tô tại Việt Nam thường dựa trên dung tích xi-lanh động cơ, kích thước tổng thể xe. Trên thế giới, các dòng xe thường có sự phân chia rạch ròi các phân khúc xe theo kích thước tổng thể, không có sự phân biệt về thương hiệu hay giá bán. Tuy nhiên sự phân chia này tại Việt Nam lại làm nhiều người khó xác định được phân khúc mình đang quan tâm. Đặc biệt là những người lần đầu mua xe hay mới tìm hiểu về xe.

Cùng một kích thước nhưng sự phân chia xe hạng sang và xe bình dân khiến phân khúc các dòng xe thêm rộng ra hơn. Người dùng khi mua xe tại Việt Nam khi hướng đến việc mua xe thường "khoanh vùng" các mẫu xe trong tầm giá cũng như xem xét các nhu cầu sử dụng và thương hiệu xe...

Ở mỗi phân khác đều có dẫn link bác bài viết chi tiết các mẫu xe cùng phân khúc. Các bác có thể xem thêm rõ hơn ở phân khúc xe mà mình quan tâm.

Phân hạng các phân khúc xe ô tô tại Việt Nam
Phân khúc xe ô tô A - xe mini, xe gia đình cỡ nhỏ

Xe mini, xe gia đình cỡ nhỏ hay xe nội thị thường sử dụng động cơ dung tích khoảng dưới 1L đến 1,2L. Những mẫu xe nàu có công năng sử dụng cũng thuận tiện trong thành phố nhờ kích thước nhỏ, dễ dàng xoay trở trong đường hẹp. Trên cao tốc, nếu muốn, xe vẫn có thể đi nhanh hơn các "đàn anh" nhưng do kích thước nên phân khúc A luôn thiệt thòi hơn nếu xảy ra va chạm.

maxresdefault.jpg


Khách hàng chủ yếu ở Việt Nam là những người mới mua xe lần đầu, đặc biệt là phụ nữ. Những cái tên tiêu biểu là Chevrolet Spark, Kia Morning, Hyundai i10..

Phân khúc xe ô tô B - xe gia đình cỡ nhỏ

Đó là những Toyota Vios, Honda City, Nissan Sunny hay Mazda 2 quen thuộc trên thị trường Việt Nam. Xe thuộc phân khúc này có 4 hoặc 5 cửa và thiết kế với 4 ghế và đăng ký chở 5 người. Phân khúc B duy trì tốt lợi thế đi trên phố nhưng cải tiến đáng kể tốc độ trên xa lộ. Động cơ từ 1.4 đến 1.6 nên đạt vận tốc cao hơn.

honda-city-2018-gia-xe-tuvanmuaxe_vn-viet-nam-2.jpg


Phân khúc xe ô tô C - bình dân hạng trung

Chiều dài khoảng 4.250 mm với kiểu hatchback và 4.500 mm với sedan, xe compact đủ chỗ cho 5 người lớn và thường trang bị động cơ từ 1.4 đến 2.2, đôi khi lên tới 2.5. Đây là loại xe phổ biến nhất trên thế giới bởi nó "vừa đủ" cho tất cả các nhu cầu từ trên phố, xa lộ hay nông thôn. Tại thị trường Việt Nam, đây cũng là phân khúc "sôi động" nhất.

honda-civic-rs-mau-trang.png

Những cái tên trong phân khúc này như Honda Civic, Toyota Altis, Ford Focus, KIA Cerato, Hyundai Elantra, Mazda 3...

Phân khúc xe ô tô D - xe bình dân cỡ lớn

Đủ chỗ cho 5 người lớn và một khoang chứa đồ rộng, động cơ mạnh hơn xe compact và và phiên cao cấp nhất thường là loại 6 xi-lanh. Kích thước xe tùy theo khu vực: ở châu Âu hiếm khi dài hơn 4.700 mm, trong khi ở Bắc Mỹ, Trung Đông và Australia lại thường dài hơn 4.800 mm.

Xem thêm: Những mẫu sedan hạng D trong tầm giá 800 triệu - 1,3 tỷ đồng

Tam_1_ty_nen_mua_xe_nao_Mazda6.jpg

Những mẫu xe trong phân khúc này như Toyota Camry, Honda Accord, Mazda 6, Hyundai Sonata...

Phân khúc xe ô tô E - xe hạng sang

Ở châu Âu và một số thị trường, phân hạng E dành cho những mẫu xe được đưa lên hàng sang trọng, bắt đầu từ Audi A4, Mercedes C-class, BMW serie 3 hay Lexus IS. Giữa hạng E và hạng D, khái niệm về chiều dài tổng thể không còn được sử dụng. Trên thị trường sẽ chỉ so các dòng xe hạng sang với nhau.

gia-xe-audi-a4-2019.jpg

Phân khúc xe hạng sang cỡ nhỏ với những mẫu xe Audi A4, Mercedes C-class, BMW 3-Series...

Phân khúc xe ô tô F - xe hạng sang cỡ lớn

Những mẫu sedan hạng sang dành cho các ông chủ

Từ Audi A6, Mercedes E-class, BMW serie 5 hay Jaguar XF có thể thấy xe thuộc phân khúc này thường rộng rãi, trang bị tiện nghi sang trọng.

bmw-modelfinder-g30-posi-stage2-890x501.png

Cao hơn nữa là các đàn anh Audi A8, Mercedes-Benz S-class, Lexus LS hoặc BMW 7-Series vốn thường được gọi là "hạng sang cao cấp". Nằm chung phân hạng F nhưng các mẫu "hạng sang cao cấp" dài hơn, động cơ với 6, 8 hoặc 12 xi-lanh và trang bị tốt hơn xe sang hạng trung. Chúng là những mẫu sản xuất trên dây chuyền hàng loạt cao cấp nhất. Tất cả những công nghệ mới nhất, trang bị tốt nhất và chất lượng phục vụ tốt nhất đều được Mercedes, Audi, BMW, Lexus ưu tiên cho phân khúc này.

Phân khúc xe ô tô M - xe MPV hay minivan

Những chiếc MPV có thể chở tới 7 - 8 người. Cao hơn xe gia đình, xe MPV còn tạo tầm quan sát tốt hơn cho tài xế như Toyota Innova, KIA Rondo, Chevrolet Orlando...cao cấp hơn là Toyota Sienna hay Honda Odyssey.

toyotainnova201711.jpg

Phân khúc xe CUV/SUV (Crossover Utility Vehicle/Sport Utility Vehicle)

Có thể vượt qua những địa hình khó với hệ dẫn động 2 cầu, xe CUV/SUV thường có khoảng sáng gầm cao với thiết kế thân xe có thế đứng thẳng và kiểu hình hộp vuông vức. Xe CUV có kết cấu thân xe liền khối (unibody), thân và khung là một. Trong khi trên xe SUV, thân và khung được sản xuất rời sau đó lắp vào nhau (body on frame). Những người thích xe CUV/SUV có thể chọn Chevrolet Trailblazer, Isuzu mu-X, Ford Everest, Toyota Fortuner, Honda CR-V...

2019-Honda-CR-V-AWD-front-three-quarter-in-motion-1.jpg



Đây chỉ là phân loại chung. Trong dòng này còn chia ra có loại như hạng nhỏ, hạng trung và cỡ lớn. Xe bình dân và xe sang.

Xe bán tải

Là những mẫu xe hạng nhẹ có khoang chở hàng hóa lộ thiên. Thành viên của gia đình bán tải gồm Chevrolet Colorado, Mitsubishi Triton, Ford Ranger hay Toyota Hilux.

2016-chevrolet-colorado.jpg